Giá Trị Của Gạo Lứt

Gạo lứt nhiều hơn 349% chất xơ, 203% Vitamin E, 185% B6 và 219% Magiê. Với hàm lượng protein nhiều hơn gạo trắng 19%, gạo lứt tỏ ra là một loại thực phẩm cân bằng hơn. gạo trắng cũng chứa đựng 21% thiamin, B1 được bổ sung qua quá trình làm giàu.

Giá trị của gạo lứt

Dữ liệu bên dưới cho thấy sự khác biệt về giá trị dinh dưỡng giữa gạo trắng  đã được làm giàu và gạo lứt chưa qua xử lý. Thậm chí quá trình làm giàu được quy định bởi luật pháp ở hầu hết các quốc gia, bao gồm cả Ấn độ, cũng vẫn có những sự khác biệt rất lớn. Gạo lứt nhiều hơn 349% chất xơ, 203% Vitamin E, 185% B6 và 219% Magiê. Với hàm lượng protein nhiều hơn gạo trắng 19%, gạo lứt tỏ ra là một loại thực phẩm cân bằng hơn. gạo trắng cũng chứa đựng 21% thiamin, B1 được bổ sung qua quá trình làm giàu. Điều đáng lưu ý hơn cả là gạo lứt có chỉ số Glycemic, 55 so với gạo trắng là 70, hoặc thậm chí là với quá trình xử lý bổ sung chất dinh dưỡng, sau khi nấu chín tới chỉ số này là 87. Sự tiến triển của bệnh tiểu đường có quan hệ mật thiết với sự tiêu thụ các thực phẩm có chỉ số Glycemic cao.

Sự Thật Về Công Dụng Của Gạo Lứt
Công dụng tuyệt vời của gạo lứt

Bảng so sánh giữa gạo lứt (xay) & gạo trắng (giã):

Các chất Gạo lứt Gạo xát trắng Tác dụng của chất
Chất đạm 7190 5470 – Tạo các tổ chức mới, nhất là đối với trẻ em thời phát triển cấu tạo tế bào để thay thế và bù lại tế bào hao mòn.
– Thiếu thì sức phòng chống bệnh kém, người ốm yếu.
Chất béo 30200 600 – Chống áp huyết cao, giảm choresterol trong máu và hạ thấp huyết áp.
Chất bột 70520 65400 – Làm cơ thể sinh trưởng, nảy nở, giảm được sự biến hóa của chất béo, chất đạm.
Vitamin B 500120 500 – Thiếu thì sinh bệnh tê phù.
Vitamin B2 60 33 – Làm đẹp người
– Thiếu thì ngưng trưởng thành, sinh các chứng bệnh viêm nhiễm ở môi, miệng.
Vitamin B6 620 37 – Có nhiều trong mầm gạo.
– Chữa bệnh viêm ngoài da, xơ cứng động mạch.
Vitamin B12 0,0005 0,00016 – Tham gia các quá trình sinh hóa trong cơ thể, tham gia chuyển hóa chất đường, chất béo, chất đạm. Tác dụng tạo máu và có hiệu lực đối với biến loạn của các thương tổn chấn thương thần kinh.
Vitamin B15 0,13 Vết – Chống xơ mỡ động mạch, hạ choresterol
Tiền sinh tố A (+) (-) – Cần cho sự phát triển của xương và các tổ chức khác, làm mắt thêm tinh. Thiếu thì khô mắt quáng gà, xương ngừng phát triển.
Tiền sinh tố C 35-36 11-37 – Giữ cho cơ thể khỏe mạnh, dai sức, chống các bệnh nhiễm trùng, làm vết thương chóng lành, chữa chảy máu.
Vitamin E (+) (-) – Thiếu thì khó có thai, tinh lực kém. Làm cơ thể trẻ lại, cường tinh, chữa ung thư có kết quả.
Vitamin K 10.000 1.000 – Cần cho đàn bà, làm huyết trong lành. Thiếu thì chậm đông máu.
Colin 1124 590 – Thiếu thì xơ cứng động mạch, huyết áp cao. Chữa đau thận.
Kali 1240 340 – Cần cho tế bào và sự tuần hoàn máu. Nếu kali trong máu giảm thì gây truỵ tim mạch.
Natri 275 158 – Lượng Natri và kali có trong thức ăn là yếu tố then chốt tạo nên sinh khí cho cơ thể; giúp thần kinh nhạy cảm với những kích thích và giúp các xung đột thần kinh tỏa ra các cơ, làm cơ co lại, kể cả cơ tim; duy trì sự cân bằng nước ở thể dịch trong cơ thể.
Canxi 21 17 – Cần cho răng và xương. Thiếu thì còi xương, chậm lớn, dễ bị mềm xương, rụng răng, khó cầm máu.
Photpho 352 186 – Bồi bổ thần kinh, liên kết với canxi cấu tạo răng, xương, cần cho tế bào thần kinh.
Magiê 75 60 – Đẩy mạnh sự phát triển cơ thể.
Xilen (+) (-) – Ngăn không cho các u ung thư phát triển.
Chất xơ 1000 300 – Kích thích ruột co bóp, nhuận tràng.
A. Nicotinic 4000 1000 – Thiếu thì sinh bệnh ngoài da, viêm đại tràng, miệng, phổi, ỉa chảy, nhức đầu.
B. Pholic 20 16 – Chữa bạch huyết, u nhọt ác tính. Thiếu thì gây thiếu máu.
A. Pangto tonic 1520 750 – Làm cho vỏ não tốt lên. Thiếu thì sinh bệnh ngoài da, loét dạ dày, thiếu máu, thấp khớp, bạch huyết, u nhọt ác tính. Là nhân tố đẩy mạnh sự trưởng thành.
A. Phitin 240 14 – Tăng thu động ruột và dạ dày, loại chất độc qua đường bài tiết.
A. Paraamito benzoic 32 14 – Trẻ, thanh thoát, tiêu đàm, chữa hen suyễn.
Bictin 12 5 – Thiếu thì sinh viêm dạ dày, rụng tóc, đi bộ khó khăn.
Inoziton 111400 11000 – Thiếu thì sinh viêm dạ dày, rụng tóc, đi bộ khó khăn.
Nai-amin Nhiều (-) – Phòng loét dạ dày mãn tính.
Glutation (+) (-) – Phòng bụi phóng xạ.
Hoocmon (+) (-) – Thành phần chủ yếu là uresetta chữa thần kinh mất tự chủ, không nhịn ỉa đái được.
Men (+) (-) – Đem lại hoạt tính cho tế bào.
Gama etizanom

(mới phát hiện)

(+) (-) – Điều khiển chức năng thần kinh trung ương.

 

Những tác hại của bệnh trĩ bạn cần phải biết

GÂY MẤT MÁU NHIỀU

đi đại tiện ra máu trong thời gian dài, cơ thể xanh xao, thiếu máu…

CÁC BỆNH HẬU MÔN KHÁC

dẫn đến hẹp hậu môn, nứt kẽ hậu môn, rò hậu môn…

GÂY MẤT MÁU NHIỀU

Các vi khuẩn nấm xâm nhập vào đường máu dẫn đến nhiễm trùng

GÂY UNG THƯ TRỰC TRÀNG

Bệnh trĩ để lâu không chữa kịp thời sẽ gây ung thư trực tràng.

Liệu trình điều trị dành cho khách hàng:

  • Đối tượng: Người gặp các biểu hiện ban đầu của bệnh trĩ như thường xuyên bị táo bón, đau rát, chảy máu khi đi ngoài,và người đang bị trĩ mọi cấp độ, sa lồi búi trĩ.
  • Liệu trình: 1 hộp Tricofi – 100 gói
  • Khuyến mại: Tặng ngay 1 hộp Tricofi – 16 gói

ĐẶT KÝ MUA LIỆU TRÌNH TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Lưu ý:

  • Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
  • Tác dụng của sản phẩm đến sớm hay muộn tùy thuộc vào cơ địa mỗi người
Có thể bạn quan tâm